Tocopheryl Acetate hay còn gọi là Vitamin E Acetate là một loại Vitamin bổ sung, phổ biến với loại có công thức là: C5H52O3 ( đối với hình thức Alpha).
Đây là một este của acid Acetic và Tocopherol ( Vitamin E). Nó thường được sử dụng trong các mỹ phẩm da liễu như kem dưỡng da, kem chống nắng, kem làm mờ viết sẹo...
Vitamin E Acetate: Đặc tính cơ bản
Đặc tính cơ bản nhất của Tocopheryl Acetate là nó không bị oxy hóa và có thể thâm nhập qua da vào các tế bào sống. Ở đó, nó được chuyển hóa một phần thành Tocopherol. Tocopherol này cung cấp các hiệu ứng chống oxy hóa và có lợi.
( Xem thêm: Hóa chất mỹ phẩm: Vitamin E)
Người ta tin rằng, Tocopheryl Acetate, sau khi thâm nhập vào da, các phản ứng thủy phân sẽ cho ra Tocopherol, giúp cho da được bảo vệ và chống lại các tia cực tím của ánh nắng mặt trời.
Vì tính chất này nên Vitamin E Acetate là một trong những hóa chất mỹ phẩm cần thiết cho các sản phẩm mỹ phẩm cao cấp về da sẽ cần phải có vitamin E acetate.
Vitamin E Acetate: Thương mại
Trong thương mại, Tocopheryl Acetate thường được giao dịch với tên thương mại là Vitamin E Acetate. Nó khá đắt và được đóng gói 5 kg, 10 kg và 195 kg. ( Hàng nhập khẩu từ Đức)
( Liên hệ: tư vấn chủng loại, chất lượng, giá cả: DT 0906780656)
By: Thu Lam Nguyễn
Hiển thị các bài đăng có nhãn tocopherol. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tocopherol. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Bảy, 14 tháng 6, 2014
Thứ Ba, 10 tháng 6, 2014
Hóa chất mỹ phẩm: Vitamin E
Vitamin E được sử dụng nhiều trong các sản phẩm mỹ phẩm bởi những tác dụng ưu việt của nó.
Vitamin E là một trong những hóa chất mỹ phẩm không thể thiếu trong các mỹ phẩm làm mờ các vết rạn da, nám da và làm đẹp da. Vì vậy, muốn sản xuất những mỹ phẩm có chất lượng cao, cần phải nghiên cứu các tính chất lý hóa của Vitamin E một cách tường tận.
Vitamin E: Tên gọi
Bản thân tên gọi Vitamin E không phải để chỉ đích danh một hóa chất nào, mà nó là tên gọi chung cho các hóa chất có sự hoạt động vitamin E. Nó gồm 2 lớp các phân tử: Tocopherol và Tocotrienol.
Vitamin E: Trong tự nhiên
Vitamin E tồn tại trong tự nhiên dưới 8 dạng khác nhau, gồm 4 dạng Tocopherol và 4 dạng Tocotrienol. Tất cả chúng đều có vòng chromanol với nhóm hydroxyl có thể cung cấp phân tử hydro để khử các gốc tự do và nhóm R sợ nước, để thâm nhập vào các màng sinh học. Trong hóa chất mỹ phẩm, tính chất này được ứng dụng cho mục đích làm đẹp da, xóa nhòa các vết rạn da do sinh đẻ, xóa các tàn nhang do lão hóa...
Vitamin E trong tự nhiên có chủ yếu trong các mầm ngũ cốc.
Tính chất lý hóa
Vitamin E là một chất tan trong dầu ( không , hoặc ít tan trong nước). Vì tính chất này, nên vitamin E được hấp thụ qua đường tiêu hóa rất ít. Hơn nữa, khi hấp thụ qua đường tiêu hóa, nó phân bổ cho toàn bộ cơ thể, vì vậy không tập trung được tại một vùng tế bào mong muốn cho đủ hàm lượng điều trị. Việc hấp thụ qua da cũng rất hạn chế do lớp dầu ngăn cản. Vì vậy các sản phẩm cần đặc biệt chú ý đến tính chất này, nhằm bào chế được loại sản phẩm có thể đưa được lượng vitamin E cần thiết đến vùng điều trị mong muốn.
Hóa chất mỹ phẩm: Vitamin E
Vitamin E là một trong những hóa chất mỹ phẩm không thể thiếu trong các mỹ phẩm làm mờ các vết rạn da, nám da và làm đẹp da. Vì vậy, muốn sản xuất những mỹ phẩm có chất lượng cao, cần phải nghiên cứu các tính chất lý hóa của Vitamin E một cách tường tận.
Vitamin E: Tên gọi
Bản thân tên gọi Vitamin E không phải để chỉ đích danh một hóa chất nào, mà nó là tên gọi chung cho các hóa chất có sự hoạt động vitamin E. Nó gồm 2 lớp các phân tử: Tocopherol và Tocotrienol.
Vitamin E: Trong tự nhiên
Vitamin E tồn tại trong tự nhiên dưới 8 dạng khác nhau, gồm 4 dạng Tocopherol và 4 dạng Tocotrienol. Tất cả chúng đều có vòng chromanol với nhóm hydroxyl có thể cung cấp phân tử hydro để khử các gốc tự do và nhóm R sợ nước, để thâm nhập vào các màng sinh học. Trong hóa chất mỹ phẩm, tính chất này được ứng dụng cho mục đích làm đẹp da, xóa nhòa các vết rạn da do sinh đẻ, xóa các tàn nhang do lão hóa...
Tocopherol
Vitamin E trong tự nhiên có chủ yếu trong các mầm ngũ cốc.
Hàm lượng vitamin E của một số nguồn như sau:
- Dầu mầm lúa mì (215,4 mg/100 g)
- Dầu hướng dương (55,8 mg/100 g)
- Quả phỉ (26.0 mg/100 g)
- Dầu óc chó (20,0 mg/100 g)
- Dầu lạc (17,2 mg/100 g)
- Dầu ô liu (12,0 mg/100 g)
- Lạc (9,0 mg/100 g)
- Cám mịn (2,4 mg/100 g)
- Ngô (2,0 mg/100 g)
- Măng tây (1,5 mg/100 g)
- Yến mạch (1,5 mg/100 g)
- Hạt Dẻ (1,2 mg/100 g)
- Dầu Dừa (1,0 mg/100 g)
- Cà chua (0,9 mg/100 g)
- Cà rốt (0,6 mg/100 g)
Tính chất lý hóa
Vitamin E là một chất tan trong dầu ( không , hoặc ít tan trong nước). Vì tính chất này, nên vitamin E được hấp thụ qua đường tiêu hóa rất ít. Hơn nữa, khi hấp thụ qua đường tiêu hóa, nó phân bổ cho toàn bộ cơ thể, vì vậy không tập trung được tại một vùng tế bào mong muốn cho đủ hàm lượng điều trị. Việc hấp thụ qua da cũng rất hạn chế do lớp dầu ngăn cản. Vì vậy các sản phẩm cần đặc biệt chú ý đến tính chất này, nhằm bào chế được loại sản phẩm có thể đưa được lượng vitamin E cần thiết đến vùng điều trị mong muốn.
Cấu trúc phân tử của alpha Tocopherol
Vitamin E: Thương mại
Trong thương mại, ngoài ngành dược ra, vitamin E là một hóa chất mỹ phẩm được biết đến với nhiều tên thương mại khác nhau, tùy theo nhà sản xuất. Thông thường, nó được gọi là Tocopherol kèm theo tỷ lệ hàm lượng. Ví dụ:
- TC 45 : Tocopherol 45%. Hàng dạng bột rắn.
- TC 50 : Tocopherol 50%. Hàng dạng dầu. ( Đóng gói: 10kg, 190 kg)
- TC 70 : Tocopherol 70%. Hàng dạng dầu. ( Đóng gói: 10 kg, 190 kg)
- TC 90G: Tocopherol 90% Hàm lượng cao. Hàng dạng dầu. ( Đóng gói : 10 kg, 190 kg)
----
By: Thu Lam Nguyễn
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



